Mục tiêu năm học khối mẫu giáo lớn
Chỉ mục bài viết
Mục tiêu năm học khối mẫu giáo lớn
Trang 2
Tất cả các trang

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT MẪU GIÁO LỚN NĂM HỌC 2010 - 2011.

Lĩnh vực

Mục tiêu

Nội dung

Kết quả mong đợi

Phát triển thể chất

- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục, trên đầu có đội vật hoặc tự đi lên - xuống trên ván kê dốc.

- Có khả năng kiểm soát tốt  vận động. Thay đổi đổi hướng chạy đúng theo mệnh lệnh.

- Phối hợp chính xác khi tung/ ném/đập - bắt bóng, có thể cắt lượn theo khuôn hình, tự xâu dây giày, cài, cởi phép - mơ - tuya. - Nhanh nhẹ , khéo léo trong chạy nhanh, bò theo đường dích dắc.

- Thực hiện được một số việc đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày.

- Có một số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh.

- Biết ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm trong một bữa ăn và biết được lợi ích của chúng đối với sức khỏe.

- Có ý thức lao động tự phục vụ - - Biết giữ gìn sức khỏe và tránh những vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn.

 

 

1. Phát triển vận động

* Các ĐT phát triển nhóm cơ, hô hấp;

Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2 bên ( kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân )

+ co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.

Chân:

+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

* Tập luyện các kĩ năng VĐ cơ bản và phát triển các tố chất VĐ.

Đi và chạy: Đi bằng mép ngoài chân, đi khuỵu gối. Đi trên dây ( dây đặt trên sàn ), đi trên ván kê dốc. Đi nối bàn chân tiến, lùi. Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.

Bò , trườn, trèo:Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 - 5 m. Bò dích dắc qua 7 điểm. Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.. Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm. Trèo lên xuống gióng thang.

Tung, ném, bắt: tung bóng lên cao và bắt. tung, đập bắt bóng tại chỗ. Đi và đập bắt bóng. Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay. Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.

Bật nhảy:Bật liên tục vào vòng. Bật xa 40 - 50 cm. Bật nhảy từ trên cao xuống ( 40 - 45cm ). Bật tách chân, khép chân qua 7 ô. Bật qua vật cản 15 - 20cm. Nhảy lò cò 5m.

*Tập cử động của bàn, ngón tay; phối hợp mắt – tay và sử dụng 1 số ĐD, dụng cụ:

- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay. Bẻ, nắn. Lắp ráp. Xé, cắt đường vòng cung. Tô, đồ theo nét. Cài, cởi cúc, kéo khóa ( phéc mơ tuya ), xâu, luồn, buộc dây.

2. GD dinh dưỡng, SK

* Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với SK.

- Nhận biết phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

- Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.

- Nhận biết các nhóm thực phẩm để nấu được bữa ăn trong ngày và lợi ích của việc ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì)

* Tập làm 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

- Tập luyện kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

* Giữ gìn SK và AT

- Tập luyện về 1 số thói quen tốt về giữ gìn SK.

- Lợi ích của việc giữ gìn VS thân thể, VSMT  đối với SK con người.

- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

- Nhận biết 1 số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

- Nhận biết phòng tránh những hành động, nơi không an toàn, vật dụng nguy hiểm.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp  đỡ khi gặp nguy hiểm.

1. Phát triển vận động

* Thực hiện các ĐT phát triển nhóm cơ, hô hấp; Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo theo nhịp  bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

* Thể hiện các kĩ năng VĐ cơ bản và phát triển các tố chất VĐ.

- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: đi lên, xuống trên ván dốc ( dài 2m, rộng 0,3m ) một đầu kê cao 0,30m.

- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.

- Đứng một chân và giữ thăng bằng trong 10giây.

- Kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh ( đổi hướng ít nhất 3 lần )

-  Phối hợp tay - mắt trong vận động: Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4m ). Ném trúng đích đứng ( xa 2m x cao 1,5m ). Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp.

- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trng thực hiện bài tập tổng hợp: Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10giây. Ném trúng đích đứng ( cao 1,5m, xa 2m ). Bò vòng qua 5 -6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu.

* Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn – ngón tay, phối hợp tay – mắt.

-  Thực hiện các vận động:Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay. Gập, mở lần lượt từng ngón tay.

Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay tay - mắt trong một số hoạt động:Vẽ hình, sao chép các chữ cái, chữ số. Cắt được theo đường viền hình vẽ. Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu. Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phecmơtuya.

2. GD dinh dưỡng, SK

* Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với SK.

- Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá, trứng... Thực phẩm giàu VTM và muối khoáng: rau, củ, quả...

-  Nói được tên một số món hàng ngày và dạng chế biến dạng chế biến đơn giản: rau  ( có thể luộc, nấu canh ), thịt ( có thể luộc, kho, rán ), gạo ( có thể nấu cơm, nấu cháo...)

- Biết ăn nhiều loại thức ăn: ăn chín, uống nước đun sôi để khoẻ mạnh, uống ngiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khoẻ.

* Tự làm 1 số việc tự phục vụ trong SH

- Thực hiện được một số việc đơn giản: Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng. Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch.

- Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

* Có 1 số hành vi, thói quen:

- Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. Không đùa nghịch, không không làm đổ vãi thức ăn.  Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

- Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh: Vệ sinh răng miệng, sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. Ra nắng đội mũ. Khi trời lạnh đi tất, mặc áo ấm. Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt...Che miệng khi ho, hắt hơi. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Bỏ rác đúng nơi quy định, không nhổ bậy ra lớp, nơi công cộng.

*Biết 1 số nguy cơ không ATvà phòng  tránh

- Biết một số vật nguy hiểm; Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phhích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm. Nói được mối nguy hiểm khi đến gần những vật nguy hiểm đó. Không nghịch các vật sắc, nhọn.

- Biết những nơi nguy hiểm: Biết những nơi nguy hiểm như: ao, hồ, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nơi nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

- Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh: Không cười đùa trong khi ăn uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc. Biết không tự ý uống thuốc. Biết ăn thức ăn có mùi ôi thiu, ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc, uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khoẻ.

- Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi mọi người giúp đỡ. Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/ người rơi xuống nước, ngã chày máu...Biết tránh một số trường hợp không an toàn:Khi người lạ bế ẵm, cho bánh kẹo, uống nước ngọt, rủ đi chơi, ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo. Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

- Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn: sau giờ tan học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. Đi bộ trên vỉa hè, đi sang đường phải có người lớn dắt, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. Không leo trèo    cây, ban công, tường rào...

Lĩnh vực

Mục tiêu

Nội dung

Kết quả mong đợi

Phát triển  nhận thức

- Thích tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh. Hay đặt câu hỏi: tại sao ? Để làm gì ? Làm thế nào ?

Khi nào ?

- Phân biệt bản thân với bạn cùng tuổi.

- Phân loại được một số đối tượng theo 2 - 3 dấu hiệu cho trước. Tự tìm ra dấu hiệu phân loại.

- Nhận biết được phía phải, phía trái của người khác.

- Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Có biểu tượng về số trong phạm vi 10, biết thêm bớt trong phạm vi 10.

- Phân biệt các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc đểm nổi bật.

- So sánh và sử dụng được các từ: To nhất - nhỏ nhất; cao nhất - thấp hơn - thấp nhất; rộng nhất - hẹp hơn - hẹp nhất; nhiều nhất - ít hơn - ít nhất.

- Phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của một số nghề phổ biến, nghề truyền thống ở địa phương.

- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của cô giáo và trẻ trong lơp,  trường mầm non.

- Nhận biết một vài nét đặc trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước.

* Khám phá khoa học

1. Các bộ phận của cơ thể con người: Chức năng các giác quan và các bộ phận khác cảu cơ thể.

2. Đồ vật

- Đồ dùng đồ chơi: đặc điểm, công dụng, cách sử dụng.

- Một số mối quan hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- So sánh sự giống và khác nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Đặc điểm công dụng của một số PTGT và phân loại theo  2 - 3 dấu hiệu.

3. Động – Thực vật: Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả.

- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

4. Một số HTTN:

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

- Một số đặc điểm, tính chất của nước.

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống của con người, con vật và cây.

* Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán.

1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự, và đếm.

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

- Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày ( số nhà, biển số xe...)

2. Xếp tương ứng: Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

3. So sánh sắp xếp theo quy tắc.

- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.

4. Đo lường:

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

5. Hình dạng

- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật và nhận dạng các khối hình trong thực tế.

- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

- Tạo ra một số hình hình học bằng cách khác nhau.

6. Định hướng trong không gian.

- Xác định vị trí của đồ vật ( phía trước - phía sau, phía trên - phía dưới, phía phải - phía trái ) so với bản thân trẻ với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, nagỳ mai.

- Gọi tên các ngày trong tuần.

* Khám phá XH

1. Bản thân, gia đình, trường MN, cộng đồng.

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

- Các thành viên trong gia gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; quy mô gia đình ( gia đình nhỏ, gia đình lớn ). Nhu cầu của gia đình, địa chỉ.

- Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.

- Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ trong trường.

2. Một số nghề trong XH.

Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghãi của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

3. Danh lam thắng cảnh, ngày hội lễ, sự kiện văn hoá.

- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày hội, ngày lễ, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.

* Khám phá khoa học

1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các SVHT.

- Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật hiện tượng: Tại sao...như thế nào ?

- Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.

- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ:Thử nghiệm gieo hạt/ trồng cây được tưới nước vf khoong tưới, theo dõi so sánh sự phát triển.

- Thu thập thông tin về đối tượng bằng hiều cách khác nhau; xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.

- Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

2. Nhận biết MQH đơn giản của SVHT và giải quyết các vấn đề đơn giản:

- Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “ Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”

3. Thể hiện hiểu biết về ĐT bằng các cách khác nhau.

- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khsc nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

- Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình như: thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, trường học, bệnh viện...; mô phỏng vận động/ di chuyển/ dáng điệu của các con vật. Hát các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất... Vẽ, xé, dán, nặn các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...

* Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán.

1. Nhận biết số lượng, số đếm

- Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: “ Bao nhiêu”, “ đây là mấy ?”

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.

- Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10.

- Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khác nhau.

- Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.

- Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

2. Sắp xếp theo quy tắc.

- Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

- Nhận ra quy tắc sắp xếp ( mẫu 0 và sao chép lại.

- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.

3. So sánh 2 ĐT.

- Sử dụng một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả..

4. Đo lường:

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

- Đo độ dài các vật, so sánhvà diễn đạt kết quả đo.

- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

5. Nhận biết hình dạng

- Gọi tên và chỉ ra các đặc điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.

6. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian.

- Sử dụng lời nói và hành động để chỉ  vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.

- Gọi đúng tên các ngày trong tuần, các mùa trong năm.

* Khám phá XH

1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường MN, cộng đồng.

- Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

- Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

- Nói được địa chỉ nhà mình ( số nhà, đường phố/ thôn/ xóm ), số điện thoại ( nếu có )... khi được hỏi, trò chuyện.

- Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

- Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

- Nói họ, tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

2. Nhận biết 1 số nghề phổ biến .

-  Nói được đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: “ Nghề nông làm ra láu gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới..”

3. Nhận biết 1 số lễ hội và danh lam thắng cảnh.

- Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “ Ngày Quốc khánh ( ngày 2/9 ) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên...”

- Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

Lĩnh vực

Mục tiêu

Nội dung

Kết quả mong đợi

Phát triển ngôn ngữ

- Nhận dạng các chữ cái và phát âm được các âm đó.

- Diến đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu.

- Hiểu được một số từ trái nghĩa.

- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao.

- Tham gia có sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ: đóng kịch, kể chuyện...

- “ Đọc” và sao chép được một số kí hiệu.

- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp.

1. Nghe

- Hiểu các từ  khái quát, từ trái nghĩa.

- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

2. Nói

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.

- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: “ Tại sao ?”, “ Có gì giống nhau”, “ Có gì khác nhau”, “ Do đâu mà có”..

- Đặt câu hỏi: “ Tại sao ?”, “ Như thế nào ?”, “ Làm bằng gì ?”..

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Kể lại chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Kể lại sự việc theo trình tự.

3. Làm quen với đọc, viết.

- Làm quen với 1 số kí hiệu thông thường: nhà VS, biển báo GT..

- Nhận dạng các chữ cái.

- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

1. Nghe hiểu lời nói

- Thực hiện được yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “ Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái H đứng sang bên trái”

- Hiểu nghĩa từ khái quát: PTGT, động vật, thực vật, đồ dùng ( đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập...)

- Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày .

- Kể rõ ràng, có trình tự về việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

- Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm....phù hợp với ngữ cảnh.

- Dùng câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu mệnh lệnh....

- Miêu tả sự sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái...của nhân vật.

- Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao...

- Kể có thay đổi một vài tình tiết thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện...trong nội dung truyện.

- Đóng được vai của nhân vật trong truyện.

- Sử dụng các từ: “ Cảm ơn”, “ xin lỗi”, “ xin phép”, “ thưa”, “dạ”, “ vâng”...phù hợp với tình huống.

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.

3. Làm quen với việc học và viết.

- Chọn sách để “ đọc" và xem.

- Kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

- Biết cách “ đọc sách” từ trái qua phải từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.

- Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra, lối vào, cấm lửa, biển báo giao thông...

- Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.

- Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

 



 
Tin mới nhất
Thiết kế website trọn gói
Thiet ke website tron goi
Thiết kế website
Thiet ke website
Thiết kế website chuyên nghiệp
Thiet ke website chuyen nghiep
Bất dộng sản
Bat dong san
Module joomla
Modules joomla
Bản tin xã hội